Cách tính
Công cụ kiểm 3 giới hạn trong bảng CXM Liquidity Guidelines và gộp lệnh của mọi tài khoản trong danh sách. Theo văn bản CXM, khi một IB hay người quản lý vốn điều khiển nhiều tài khoản, giới hạn áp cho cả nhóm tài khoản chứ không cho từng tài khoản. Vi phạm có thể bị từ chối hoa hồng và bị huỷ lệnh.
- Lot mỗi lệnh: lot của một lần vào lệnh không vượt mức của nhóm. Lệnh cùng mã, cùng chiều, mở trong cùng một giây ở nhiều tài khoản (sao chép lệnh) được cộng thành một lần vào lệnh.
- Thời gian chờ: hai lần vào lệnh liên tiếp của cùng một mã, ở bất kỳ tài khoản nào, phải cách nhau ít nhất số giây của nhóm.
- Lot đang mở: tổng lot đang mở của một mã, cộng mọi tài khoản và cả lệnh mua lẫn bán, không vượt mức của nhóm. Văn bản gọi hàng này là Max NOP (vị thế ròng); cộng cả hai chiều chặt hơn cách tính ròng.
Bảng giới hạn
| Nhóm | Lot mỗi lệnh | Chờ giữa hai lệnh | Lot đang mở | Khối lượng trong bảng, ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| FX chính (FX Majors) | 50 (bảng ghi 100) | 15 giây | 200 | 5m mỗi lệnh, 20m đang mở. Hàng lot ghi 100 lot mỗi lệnh nhưng 5 triệu chỉ là 50 lot: dùng 50. |
| FX phụ (FX Minors) | 50 | 20 giây | 125 | 5m mỗi lệnh, 12.5m đang mở. |
| FX ngoại lai (FX Exotics) | 50 | 30 giây | 20 | 5m mỗi lệnh, 2m đang mở. |
| Vàng (Gold) | 50 | 30 giây | 100 | 5,000 oz mỗi lệnh, 10,000 oz đang mở. |
| Bạc (Silver) | 25 | 30 giây | 50 | 125,000 oz mỗi lệnh, 250,000 oz đang mở. |
| Dầu (Oil) | 100 | 30 giây | 20 | 100,000 b mỗi lệnh, 25,000 b đang mở. 25.000 thùng là 25 lot nhưng hàng lot ghi 20 lot đang mở: dùng 20. |
| Chỉ số (Indices) | 100 | 20 giây | 25 | 1000 pp mỗi lệnh, 250 pp đang mở. Văn bản không giải thích đơn vị "pp", không quy đổi được sang lot: dùng hàng lot. |
Nguồn: CXM Liquidity Guidelines, phụ lục thỏa thuận IB, bản PDF thỏa thuận IB trên cxmtrading.com, © 2018, CXM Trading LTD, đọc ngày 15/09/2026. Khi số lot và khối lượng trong cùng một hàng lệch nhau, công cụ dùng mức thấp hơn. CXM ghi có thể đổi các mức này bất cứ lúc nào mà không báo trước; kết quả của công cụ không thay cho xác nhận của CXM.
Cách xếp mã vào nhóm
Văn bản CXM không liệt kê mã của từng nhóm; công cụ xếp như sau:
- FX chính: EURUSD, GBPUSD, USDJPY, USDCHF, AUDUSD, USDCAD, NZDUSD.
- FX phụ: các cặp còn lại tạo từ USD, EUR, GBP, JPY, CHF, CAD, AUD, NZD, ví dụ EURGBP, AUDJPY.
- FX ngoại lai: cặp có TRY, ZAR, MXN, SGD, HKD, NOK, SEK, DKK, PLN, HUF, CZK, CNH, RUB, THB hoặc ILS.
- Vàng XAU…, GOLD; bạc XAG…, SILVER; dầu USOIL, UKOIL, WTI, BRENT; chỉ số US30, US500, NAS100, GER40, UK100, JP225 và các tên tương tự.
- Hậu tố của sàn như EURUSDm, EURUSD.pro được bỏ qua. Mã không xếp được, ví dụ crypto, không được kiểm và được liệt kê dưới kết quả.
Lấy danh sách lệnh từ MT5
Trên MT5 bản máy tính, mở tab Lịch sử (History), chọn khoảng thời gian, bấm chuột phải và chọn Báo cáo (Report) để lưu file Excel. Mở file bằng Excel hoặc Google Sheets, giữ bảng lệnh (Positions) rồi lưu thành CSV. Nhiều tài khoản thì gộp vào một file và thêm cột Tài khoản. Công cụ chỉ tính các lệnh có trong danh sách: lệnh của tài khoản khác cùng nhóm mà không có trong file thì không được gộp.