Cách tính
Pivot tính từ giá cao (H), thấp (L), đóng (C) của kỳ trước. R là các mức kháng cự phía trên, S là các mức hỗ trợ phía dưới. Đây là vùng giá để tham khảo, không phải tín hiệu mua bán; xem cách dùng ở bài Pivot Point là gì.
- Floor (cổ điển): PP = (H + L + C) ÷ 3; R1 = 2PP − L; S1 = 2PP − H; R2 = PP + (H − L); S2 = PP − (H − L); R3 = H + 2(PP − L); S3 = L − 2(H − PP).
- Woodie: PP = (H + L + 2C) ÷ 4, giá đóng nặng gấp đôi; R1, S1, R2, S2, R3, S3 như Floor; R4 = R3 + (H − L); S4 = S3 − (H − L).
- Camarilla: R1…R4 = C + (H − L) × 1,1 ÷ 12, ÷ 6, ÷ 4, ÷ 2; S1…S4 lấy C trừ đi cùng các khoảng đó.
- DeMark: X = H + 2L + C khi C < O; 2H + L + C khi C > O; H + L + 2C khi C = O. PP = X ÷ 4; R1 = X ÷ 2 − L; S1 = X ÷ 2 − H.
- Fibonacci: PP như Floor; R1, R2, R3 = PP + 0,382, 0,618, 1 lần (H − L); S1, S2, S3 = PP trừ đi cùng các khoảng đó.
Ví dụ
H = 1,5; L = 0,9; C = 1,3. Floor: PP = 3,7 ÷ 3 ≈ 1,2333; R1 = 2 × 1,2333 − 0,9 ≈ 1,5667; S1 = 2 × 1,2333 − 1,5 ≈ 0,9667.