Chuyển tới nội dung chính
Đăng nhập

Bản đồ nhiệt tiền tệ

Cặp nào tăng, giảm mạnh nhất trong kỳ?

Miễn phí, cần đăng nhập

Đăng nhập để dùng công cụ này

Miễn phí, không cần mật khẩu: nhập email rồi bấm link trong thư. Một tài khoản IBFX dùng được mọi công cụ. Số đang hiện bên dưới là ví dụ.

Đăng nhập

Cặp tăng mạnh nhất trong 1 ngày

CADJPY +0,31%

Giảm mạnh nhất: USDCAD −0,17%

% thay đổi 1 ngày. Hàng là đồng đứng trước, cột là đồng đứng sau: ô hàng GBP, cột NZD là cặp GBPNZD.

Đồng đứng trước CADGBPEURAUDNZDUSDCHFJPY
CAD +0,06%+0,10%+0,12%+0,16%+0,17%+0,26%+0,31%
GBP −0,06%+0,03%+0,06%+0,10%+0,11%+0,19%+0,25%
EUR −0,10%−0,03%+0,03%+0,07%+0,07%+0,16%+0,22%
AUD −0,12%−0,06%−0,03%+0,04%+0,05%+0,13%+0,19%
NZD −0,16%−0,10%−0,07%−0,04%+0,01%+0,10%+0,15%
USD −0,17%−0,11%−0,07%−0,05%−0,01%+0,09%+0,14%
CHF −0,26%−0,19%−0,16%−0,13%−0,10%−0,09%+0,05%
JPY −0,31%−0,25%−0,22%−0,19%−0,15%−0,14%−0,05%
  • Tăng dưới 0,10%
  • Tăng 0,10–0,30%
  • Tăng 0,30–0,60%
  • Tăng từ 0,60%
  • Giảm dưới 0,10%
  • Giảm 0,10–0,30%
  • Giảm 0,30–0,60%
  • Giảm từ 0,60%

Số trên là ví dụ tính từ chuỗi giá mẫu, không phải số thị trường. Bật JavaScript để xem % thay đổi tính từ giá mới nhất.

Nguồn kỳ 1 giờ, 4 giờ: giá MT5 của CXM Direct (máy chủ CXMDirect-Live), chỉ dùng nến đã đóng. IBFX tính các chỉ số từ giá đóng của nến.

Nguồn kỳ 1 ngày, 1 tuần: tỷ giá tham chiếu của Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB), công bố để tham khảo. IBFX tính lại tỷ giá chéo và các chỉ số từ số liệu này.

Cách đọc bản đồ nhiệt

Mỗi ô là % thay đổi của một cặp tiền trong kỳ đã chọn. Hàng là đồng đứng trước, cột là đồng đứng sau: ô ở hàng GBP, cột NZD là cặp GBPNZD. Ô xanh có dấu + là cặp tăng giá, tức đồng ở hàng lên giá so với đồng ở cột; ô đỏ có dấu − là giảm. Màu càng đậm thì % thay đổi càng lớn; ngưỡng ghi ở chú giải, hẹp ở kỳ 1 giờ và rộng dần tới kỳ 1 tuần.

  • Xếp mạnh tới yếu: đồng tiền có % trung bình trên hàng cao nhất đứng đầu, nên nửa trên bên phải thường xanh, nửa dưới bên trái thường đỏ. Hàng gần như toàn xanh là đồng lên giá so với hầu hết các đồng còn lại; điểm cụ thể của từng đồng có ở công cụ Sức mạnh tiền tệ.
  • Hai ô đối xứng qua đường chéo gần như ngược dấu nhau: GBPNZD tăng 0,75% thì NZDGBP giảm khoảng 0,74%. Hai số không bằng nhau tuyệt đối vì mỗi ô chia cho giá đầu kỳ của chính cặp đó.
  • Chỉ là diễn biến đã qua trong kỳ, không phải dự báo hay tín hiệu mua bán.

Cách tính

  1. Giá mỗi cặp: kỳ 1 giờ, 4 giờ là giá đóng của nến MT5 trên máy chủ CXMDirect-Live, chỉ lấy nến đã đóng; kỳ 1 ngày, 1 tuần là tỷ giá tham chiếu ECB công bố mỗi ngày làm việc, cặp không có EUR được tính chéo qua EUR.
  2. % thay đổi = (giá cuối kỳ − giá đầu kỳ) ÷ giá đầu kỳ × 100. Giá đầu kỳ 1,1000, giá cuối kỳ 1,1110 thì cặp tăng +1,00%.
  3. Kỳ 1 giờ, 4 giờ so giá đóng của nến vừa đóng với nến liền trước, cùng một mốc nến cho cả 28 cặp. Kỳ 1 ngày so với 1 ngày làm việc trước, kỳ 1 tuần so với 5 ngày làm việc trước; ECB chỉ công bố một giá mỗi ngày nên kỳ ngày không có giá mở cửa phiên như trên sàn.
  4. Ô theo chiều ngược (hàng USD, cột EUR) tính từ giá nghịch đảo: USD/EUR = 1 ÷ EUR/USD.

Bản đồ nhiệt trên các nền tảng giao dịch thường tính từ giá trực tiếp và giá mở cửa phiên; nến MT5 ở đây dựng từ giá Bid (chào mua) của CXM. Vì vậy % ở đây có thể khác số bạn thấy ở nơi khác.